ĐẠI HỌC RIKKYO CHUYÊN VỀ LIBERAL ARTS TẠI TOKYO

Đại học Rikkyo là một trường đại học tư thục tập trung giảng dạy Liberal Arts nằm tại Tokyo, Nhật Bản. Trường đại học Rikkyo được chính phủ Nhật Bản chọn là một phần của “Dự án Đại học Toàn cầu hàng đầu” vào năm 2014.

Đại học Rikkyo

TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC RIKKYO

1. Thông tin cơ bản

Tên tiếng Việt: Đại học Rikkyo 
・Tên tiếng Anh: Rikkyo University
・Năm thành lập: 1874
・Địa chỉ: 3 Chome-34-1 Nishiikebukuro, Toshima City, Tokyo 171-8501
・Điện thoại: 81 47-355-5111
・Website: https://english.rikkyo.ac.jp/

Trường Đại học Rikkyo

2. Lịch sử phát triển của Đại học Rikkyo

Đại học Rikkyo là một trường đại học tư thục tập trung vào Liberal Arts nằm tại Tokyo, Nhật Bản.

Trường bắt đầu hoạt động vào năm 1876 với tư cách là một trường tư thục Cơ đốc giáo theo trường phái Episcopalian dành cho các nghiên cứu Kinh thánh và tiếng Anh.

Hiện nay trường có hơn 20.000 sinh viên theo học, trong đó có 19.000 sinh viên học chương trình Đại học và 1.000 sinh viên theo học chương trình sau Đại học. Số lượng du học sinh là gần 1.000 người với hơn 2.800 nhân viên tới từ nhiều đất nước trên thế giới.

Thư viện Đại học Rikkyo

3. Điểm nổi bật của Đại học Rikkyo

Một số khóa học phổ biến nhất dành cho sinh viên chương trình Đại học tại Trường Đại học Rikkyo bao gồm nghệ thuật, kinh tế, xã hội học, luật và chính trị.
– Năm 2021, Đại học Rikkyo xếp hạng 44 toàn Nhật Bản và nằm trong Top 300 trường Đại học Châu Á, theo báo cáo của Bảng xếp hạng THE.
– Đại học Rikkyo có 2 campus là Campus Ikebukuro và Campus Niiza cách Ikebukuro khoảng 25 km về phía Tây Bắc.
– Rikkyo liên kết với Nhà thờ Tân giáo Anh giáo ở Nhật Bản. Có nhà nguyện ở cả hai campus và trường đại học là thành viên của trường Cao đẳng và Đại học của Hiệp thông Anh giáo.
– Trường đại học Rikkyo được chính phủ Nhật Bản chọn là một phần của “Dự án Đại học Toàn cầu hàng đầu” vào năm 2014. Sáng kiến ​​này đã xác định và cung cấp hỗ trợ cho các trường đại học đang trong quá trình quốc tế hóa. Đại học Rikkyo đặt mục tiêu đến năm 2024 sẽ tăng số lượng sinh viên quốc tế lên 2.000, mở rộng mạng lưới đối tác quốc tế và tăng tỷ lệ nhân viên người nước ngoài lên 20%.
– Trường cũng đã đưa ra một chương trình đào tạo đại học bốn năm mới hoàn toàn bằng tiếng Anh với tên gọi Global Liberal Arts.

Trường Đại học tư thục Rikkyo

4. Chương trình đào tạo

4.1 Chương trình đào tạo Đại học

Các trường đào tạo chương trình Đại học:

  • College of Arts
  • College of Intercultural Communication
  • College of Economics
  • College of Business
  • College of Science
  • College of Sociology
  • College of Law and Politics
  • College of Tourism
  • College of Community and Human Services
  • College of Contemporary Psychology
  • Global Liberal Arts Program (GLAP)

4.2 Chương trình đạo tạo sau Đại học

Các trường đào tạo chương trình sau Đại học:

  • Graduate School of Christian Studies
  • Graduate School of Arts
  • Graduate School of Intercultural Communication
  • Graduate School of Economics
  • Graduate School of Business
  • Graduate School of Science
  • Graduate School of Sociology
  • Graduate School of Law and Politics
  • Graduate School of Tourism
  • Graduate School of Community and Human Services
  • Graduate School of Contemporary Psychology
  • Graduate School of Business Administration
  • Graduate School of Social Design Studies
  • Graduate School of Artificial Intelligence and Science

4.3 Học phí

Chi tiết về học phí của trường Đại học Rikkyo có thể tham khảo tại đây: https://english.rikkyo.ac.jp/admission/fees.html

Hoạt động thể thao tại Đại học Rikkyo

5. Học bổng

5.1 Học bổng MEXT

Học bổng MEXT là học bổng du học Nhật Bản toàn phần, được cấp bởi Chính phủ Nhật Bản từ năm 1954. Với yêu cầu rất cao, đây chính là học bổng có giá trị nhất trong tất cả những học bổng du học Nhật Bản hiện nay.

– Giá trị học bổng: 117,000 yên – 145,000 yên/tháng.

– Cách đăng ký ứng tuyển: Có 2 cách sau đây:

・Nộp đơn xin học bổng thông qua một trường đại học tại Nhật.
・Nộp đơn xin học bổng thông qua Đại sứ quán/Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam. Việc sơ tuyển và xét duyệt hồ sơ được Đại sứ quán/Lãnh sự quán Nhật Bản tại nước ngoài hợp tác với Chính phủ nước sở tại.

立教大学

5.2 Học bổng dành cho du học sinh

– Học bổng do trường Đại học Rikkyo ứng cử
Học bổng Đối tượng Giá trị học bổng Thời gian ứng tuyển Số lượng
Học bổng Đại học Rikkyo Shozaburo và Học bổng tưởng nhớ Asako Tachikawa Dành cho sinh viên chương trình Đại học

80.000 yên/tháng

Đầu tháng 4

3 sinh viên
Học bổng Đại học Rikkyo dành cho sinh viên quốc tế tự túc tài chính Sinh viên năm 3 chương trình Đại học

60.000 yên/tháng

Đầu tháng 4

3 sinh viên

Sinh viên chương trình Thạc sĩ năm 2, chương trình Tiến sĩ năm 3

80.000 yên/tháng

Đầu tháng 4 2 sinh viên
Học bổng Đại học Rikkyo dành cho sinh viên quốc tế có thành tích học tập xuất sắc Dành cho sinh viên chương trình Đại học

50.000 yên/tháng

Đầu tháng 4 10 sinh viên
Dành cho sinh viên chương trình sau Đại học

70.000 yên/tháng

Đầu tháng 4 11 sinh viên
Học bổng sinh viên quốc tế Yoon Dongjoo Đại học Rikkyo Dành cho sinh viên đến từ Hàn Quốc từ năm 2 trở lên 50.000 yên/tháng Đầu tháng 4 1 sinh viên/trường
Học bổng Hiệp hội cựu sinh viên Đại học Rikkyo dành cho sinh viên quốc tế Dành cho sinh viên chương trình sau Đại học 50.000 yên/tháng Đầu tháng 4 7 sinh viên
Học bổng sinh viên quốc tế của Đại học Rikkyo Dành cho sinh viên chương trình Đại học và sau Đại học 200.000 yên/năm Đầu tháng 4 85 sinh viên
– Học bổng cá nhân sinh viên có thể tự ứng tuyển
Học bổng Đối tượng Giá trị học bổng Thời gian ứng tuyển Số lượng
Học bổng Tokyo St. Paul’s Lions Club của Đại học Rikkyo Dành cho sinh viên chương trình Đại học và sau Đại học

300.000 yên/năm

Giữa tháng 7

2 sinh viên
Học bổng giao lưu quốc tế của Rikkyo Ladies Club Dành cho sinh viên nữ học chương trình Đại học và sau Đại học

70.000 yên/tháng

Giữa tháng 7 1 sinh viên
Học bổng Ogata-Heim của Đại học Rikkyo Dành cho sinh viên đến từ Mỹ học chương trình Đại học và sau Đại học 200.000 yên/năm Giữa tháng 10 1 sinh viên
Học bổng khẩn cấp Đại học Rikkyo dành cho sinh viên quốc tế Dành cho sinh viên chương trình Đại học và sau Đại học 200.000 yên/năm Tháng 1, tháng 7 15 sinh viên
Học bổng Masaaki Sakamoto của Đại học Rikkyo Dành cho sinh viên chương trình Thạc sĩ của Trường Cao học Cộng đồng và Dịch vụ nhân sinh 250.000 yên/năm Tháng 5 1 sinh viên
– Học bổng dành cho cả sinh viên Nhật Bản và du học sinh
Học bổng Đối tượng Giá trị học bổng Thời gian ứng tuyển Số lượng
Học bổng dựa trên thành tích học tập của Đại học Rikkyo Dành cho sinh viên từ 2 trở lên học chương trình sau Đại học

200.000 yên/năm

Cuối tháng 9

65 sinh viên
Học bổng Cao học của Đại học Rikkyo Dành cho sinh viên chương trình Thạc sĩ trừ Trường Luật

300.000 yên/năm

Đầu tháng 4 cho sinh viên năm 1, giữ tháng 2 đối với sinh viên năm 2 trở lên Lên tới 190 sinh viên (có thể thay đổi tùy theo năm học)
Dành cho sinh viên chương trình Tiến sĩ trừ Trường Luật 400.000 yên/năm Đầu tháng 4 cho sinh viên năm 1, giữ tháng 2 đối với sinh viên năm 2 trở lên Lên tới 80 sinh viên (có thể thay đổi tùy theo năm học)
Học bổng Toàn cầu của Đại học Rikkyo Dành cho sinh viên cần hỗ trợ tài chính sẽ tham gia (hoặc có dự định tham gia) các chương trình du học của trường 100.000 – 400.000 yên/năm Đầu tháng 4 Tất cả sinh viên đạt yêu cầu
Học bổng danh dự của Hiệp hội cựu sinh viên Đại học Rikkyo cho sinh viên du học Dành cho sinh viên năm 2 hoặc cao hơn học chương trình sau Đại học sẽ tham gia (hoặc có dự định tham gia) các chương trình du học của trường 100.000 yên/năm Đầu tháng 4 100 sinh viên

Đại học Rikkyo tại Tokyo

6. Kí túc xá sinh viên

KTX Thời gian đến trường Phí thuê hàng tháng
Rikkyo International Residence (RIR) Shinamichi – Từ Ga Shiinamachi, Tuyến Seibu Ikebukuro mất 7 phút đi bộ.
– Từ Ga Kanamechō, tuyến Tokyo Metro Yurakucho/Fukutoshin mất 9 phút đi bộ.
– Mất khoảng 25 phút từ ga Kanamechō đến Ga Shiki, chuyển từ tàu điện ngầm Tokyo sang tuyến Tobu Tojo (chi phí đi lại ba tháng: 19,950 yên).
Từ 91.300 đến 99.800 yên/tháng, đã bao gồm bữa ăn sáng và tối.
Rikkyo University International Dormitory (RUID) Asakadai – 1 phút đi bộ từ Ga Asakadai, tuyến Tobu Tojo hoặc Ga Kita-Asaka, tuyến JR Musashino.
– Khoảng 17 phút từ Ga Asakadai đến Ga Ikebukuro trên tuyến Tobu Tojo (chi phí đi lại ba tháng: 11.720 yên).
98.800 yên/tháng, đã bao gồm bữa ăn sáng và tối.
Rikkyo University International Dormitory (RUID) Shiki – 5 phút đi bộ từ ga Shiki, tuyến Tobu Tojo.
– Khoảng 19 phút từ Ga Shiki đến Ga Ikebukuro (chi phí đi lại trong ba tháng: 11,920 yên).
98.800 yên/tháng, đã bao gồm bữa ăn sáng và tối.

Tham khảo thêm các trường Đại học đào tạo ngành Liberal Arts tại Nhật Bản:

Sophia University – trường Đại học tư lập nổi tiếng tại Tokyo
Đại học quốc tế Akita – xây dựng theo mô hình Liberal Arts College của Mỹ
Chương trình Bằng kép với Đại học Quốc gia Úc tại Đại học Ritsumeikan


Để biết thêm thông tin và được tư vấn miễn phí, hãy điền đầy đủ thông tin của bạn vào mục dưới nhé! Jellyfish sẽ liên hệ lại với bạn.

Jellyfish Education Vietnam – Hotline 096.110.6466
Hà Nội: Tầng 13, tòa nhà CMC, 11 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
Hải Phòng: Tầng 3, tòa nhà Sholega, 275 Lạch Tray, TP. Hải Phòng
Đà Nẵng: Diamond Time Complex, 35 Thái Phiên, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Hồ Chí Minh: 126 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP. HCM

 


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam