Block Google Back Navigation

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP N5 THEO GIÁO TRÌNH MINNA NO NIHONGO [PHẦN 1]

Minna no Nihongo là bộ giáo trình tiếng Nhật phổ biến nhất với các cấp độ từ cơ bản đến nâng cao. Trong đó, bộ giáo trình Minna no Nihongo 1 tương đương với trình độ N5, dành cho các bạn mới học tiếng Nhật. Sau đây, Jellyfish sẽ tổng hợp ngữ pháp N5 theo giáo trình Minna no Nihongo từ bài 1 đến bài 5.

Tổng hợp ngữ pháp N5
Tổng hợp ngữ pháp N5

I. BÀI 1 – GIỚI THIỆU BẢN THÂN

1. N1 は N2 です N1 là N2

​​Trợ từ は được dùng sau N1 để biểu thị N1 là chủ đề của câu.

です được dùng ở cuối câu khẳng định thì hiện tại dạng  “N1 là N2” và thể hiện sự tôn trọng đối với người nghe.

2. N1 は N2 じゃ ありません

じゃ ありません là dạng phủ định của です. Đây là cách nói được sử dụng trong các hội thoại giao tiếp hằng ngày. Khi viết, người ta sử dụng dạng chính thống là では ありません.

~ は ~ ですか  ==>  ~ là ~ phải không.

Trợ từ か được đặt ở cuối câu để biến thành câu nghi vấn. Khi trả lời cho câu hỏi dạng này, bạn phải bắt đầu bằng はい hoặc いいえ.

3. ~ も ~ です  ==>  ~ cũng là ~

も được sử dụng với tiền đề là khi sự việc mà nó chỉ ra giống với sự việc ở mệnh đề trước.

4. N1 の N2 です。S は ~さいです  ==>  S ~ tuổi

2 danh từ nối lại với nhau, danh từ trước xác định cho danh từ sau. Trường hợp này biểu thị tính sở thuộc, tức là N2 thuộc về N1 và là một bộ phận của N1.

*) Hỏi tuổi ~ は なんさい/ おいくつ ですか  ==>  Mấy tuổi / Bao nhiêu tuổi.

Dùng khi nói về tuổi tác. おいくつですか là cách hỏi lịch sự hơn của なんさいですか.

II. BÀI 2 – ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH

1. これ/ それ/ あれ

これ、それ、あれ là những từ chỉ vật và có chức năng như 1 danh từ:

– これ chỉ những vật ở gần người nói.

– それ chỉ những vật ở gần người nghe.

– あれ chỉ những vật ở cách xa cả người nói và người nghe.

2. このN/ そのN/ あのN

この」、「その」、「あの」là các từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau nó. Tương tự これ、それ、あれ, ta có:

– この bổ nghĩa cho các danh từ chỉ những vật ở gần người nói.

– その bổ nghĩa cho các danh từ chỉ những vật ở gần người.

– あの bổ nghĩa cho các danh từ chỉ những vật ở xa cả người nói và người nghe.

3. そうです/ そうじゃ ありません

-「そう」dùng để trả lời ngắn gọn cho một câu nghi vấn danh từ (câu nghi vấn mà tận cùng bằng những danh từ).「はい、そうです」là câu khẳng định và「いいえ、そうじゃ ありません」là câu phủ định.

– Câu trả lời nên tránh lặp lại những từ giống với câu hỏi. Thay vào đó, bạn hãy sử dụng「そう」để trả lời sẽ tự nhiên hơn.

Lưu ý: Chỉ được sử dụng「そう」trong câu trả lời khi câu nghi vấn có tận cùng là danh từ. Với câu nghi vấn tận cùng là động từ hay tính từ thì không được sử dụng cách trả lời này.

4. ~は S1 ですか 、S2 ですか

「S1ですか、S2ですか」là dạng câu hỏi lựa chọn, trong đó người hỏi đưa ra 2 phương án trả lời để người nghe chọn 1 phương án đúng.

Khi trả lời cho dạng câu hỏi này, bạn không sử dụng các từ「はい」hay「いいえ」mà chỉ cần nói ra phương án mình lựa chọn.

5. N1のN2

Trong bài 1, các bạn đã được học ý nghĩa của trợ từ「の」, dùng để chỉ N2 là một bộ phận thuộc N1.

Trợ từ này còn có 2 ý nghĩa khác, đó là:

5.1 N1 dùng để giải thích, bổ nghĩa cho N2

Ví dụ:

これは コンピューターの ほんです。

Đây là sách về máy tính.

5.2 Chỉ sự sở hữu, N2 thuộc sở hữu của N1

Trong trường hợp này, danh từ đứng sau thường được giản lược khi đã rõ nghĩa.

Ví dụ: このほんは わたしの ほんです。

Quyển sách này là quyển sách của tôi.

6. そうですか

Dùng khi người nói nhận được một thông tin gì đó mới (và muốn thế hiện họ đã hiểu thông tin đó). Khi nói, chữ か ở cuối câu phải hạ thấp giọng xuống.

III. BÀI 3 – ĐẠI TỪ CHỈ PHƯƠNG HƯỚNG

1. ここ/そこ/あそこ/こちら/そちら/あちら

Trong bài này, các bạn sẽ học về những danh từ chỉ nơi chốn: ここ、そこ、あそこ. Cách dùng như sau:

– ここ để chỉ chỗ mà người nói đứng, hoặc cũng được dùng để chỉ nơi mà người nói và người nghe cùng đứng.

– そこ để chỉ chỗ mà người nghe đứng hoặc một điểm cách cả người nói và người nghe 1 chút.

– あそこ để chỉ địa điểm ở cách xa cả người nói và người nghe.

こちら、そちら、あちら  là các danh từ chỉ phương hướng. Ngoài ra, những từ này cũng dùng để chỉ địa điểm. Trong trường hợp này thì nó biểu hiện sự lễ phép, trang trọng hơn các từ ここ、そこ、あそこ.

2. N1は N2(địa điểm)です

Cấu trục này dùng để diễn tả vị trí của một địa điểm, một người hoặc một vật nào đó.

Ví dụ: おてあらいは あそこです。

Nhà vệ sinh ở kia.

– どこ、どちら còn được sử dụng khi muốn hỏi tên nước, tên công ty, tên trường… của một ai đó. Trong trường hợp này, bạn không được sử dụng từ để hỏi なん. Thay vào đó, hãy dùng どちら, sẽ lịch sự hơn どこ.

3. どこ/どちら

3.1 どこ có nghĩa là “ở đâu”, còn どちら nghĩa là ở hướng nào, đằng nào. どちら cũng được dùng với nghĩa là “ở đâu” nhưng với sắc thái lịch sự hơn.

3.2 どこ、どちら được dùng khi muốn hỏi tên nước, tên công ty, tên trường… của một ai đó. Trong trường hợp này, không được sử dụng từ để hỏi なん. Dùng どちら lịch sự hơn どこ .

4. N1のN2

Khi N1 là tên quốc gia/ tên địa phương/ tên công ty và N2 là một sản phẩm, thì cấu trúc này có nghĩa là N2 được sản xuất tại nước/ địa phương/ công ty đó. Trong trường hợp này, từ để hỏi どこ được dùng để hỏi nơi/ công ty đã sản xuất ra sản phẩm N2.

5. ~は いくらですか ―> ~は~円です

Cấu trúc này dùng để hỏi và trả lời về giá tiền của một đồ vật nào đó.

Ví dụ:

A : これは いくらですか。

Cái này bao nhiêu tiền?

B : 5000円です。

5000 yên.

6. こ/そ/あ/ど

Vật これ それ あれ どれ
Người, vật このN そのN あのN どのN
Địa điểm ここ そこ あそこ どこ
Phương hướng, địa điểm (theo cách lịch sự) こちら そちら あちら どちら

IV. BÀI 4 – CÁCH NÓI VỀ THỜI GIAN

1. 今(いま) ~時(じ) ~分(ふん)です

Trong tiếng Nhật, bạn dùng đơn vị đếm thời gian là 時じ (giờ) và 分ふん (phút) kết hợp với các số đếm để nói về thời gian. Số đếm được đặt trước các đơn vị chỉ thời gian.

Ví dụ: 8じ 30 ふん – 8 giờ 30 phút.

*) Đơn vị đếm phút (分) được đọc khác nhau tùy theo số đếm đi trước nó:

– Đọc là ふん khi đứng sau các số đếm 2,5,7,9 hoặc những số có tận cùng là những chữ số trên.

– Đọc là ぷん khi đứng sau các số đếm 1,3,4,6,8,10 hoặc những số có đuôi là những chữ số trên. Đặc biệt, các số đếm 1,6,8,10 khi đọc với ぷん sẽ bị biến âm thành いっ、ろっ、はっ và じゅっ(じっ).

*) Khi nói về giờ, bạn cũng cần lưu ý các cách đọc đặc biệt với các giờ sau :

– 4 時(じ)đọc là よじ(không đọc làよんじ)

– 7 時(じ)đọc là しちじ(không đọc là ななじ)

– 9 時(じ)đọc là くじ(không đọc làきゅうじ)

– Từ để hỏi 何なん khi đi kèm với các đơn vị chỉ số đếm sẽ được dùng để hỏi các câu hỏi liên quan tới số lượng hoặc số đếm. Ở đây, từ 何時なんじ (có lúc là 何分なんぷん) được dùng để hỏi về thời gian.

2. Vます

2.1 ます là một trong những thể của động từ trong tiếng Nhật. Những động từ kết thúc bằng ますcó chức năng làm vị ngữ của câu.

2.2 Thể ます nghe lịch sự hơn.

Ví dụ: わたしは まいにち べんきょうします。

Tôi học mỗi ngày.

3. Vます/Vません/Vました/Vませんでした

3.1 Thể ます được dùng để diễn tả một sự thật luôn đúng (Ví dụ: Nước sôi ở 100 độ, Mặt trời mọc đằng Đông…) hoặc một việc đã trở thành thói quen.

Có thể gọi ます là thể khẳng định của động từ ở thời không quá khứ (bao gồm cả hiện tại và tương lai) dạng lịch sự. Thể phủ định và thể quá khứ của ます được biến đổi như bảng dưới đây:

Hiện tại/ Tương lai Quá khứ
Khẳng định (おき)ます (おき)ました
Phủ định (おき)ません (おき)ませんでした

3.2 Dạng câu hỏi của các câu động từ

Tức là các câu kết thúc bằng động từ cũng có cấu tạo tương tự như câu danh từ. Nó có cấu tạo giống câu trần thuật và thêm か ở cuối mỗi câu.

Với dạng câu hỏi này, khi trả lời bạn sẽ phải nhắc lại động từ mà không được sử dụng cách trả lời ngắn gọn そうです hay そうじゃありません như đã học ở bài 2.

4. N (thời gian) に V

Để chỉ thời điểm tiến hành một sự di chuyển, ta thêm trợ từ に vào sau danh từ chỉ thời gian. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý là chỉ được thêm trợ từ に vào trước những danh từ đi cùng với số đếm (Ví dụ: ngày, tháng, năm hoặc giờ…).

Bạn cũng có thể thêm trợ từ に vào trước từ chỉ các ngày trong tuần dù nó không thật sự cần thiết. Còn lại các danh từ chỉ thời gian không đi cùng với số đếm khác. Ví dụ: sáng nay, hôm qua, mùa hè… thì không thêm trợ từ に vào đằng sau.

5. N1 から N2 まで

5.1 から chỉ địa điểm hoặc thời gian bắt đầu một sự việc nào đó. Còn まで dùng để chỉ thời gian hoặc địa điểm kết thúc một sự việc nào đó.

5.2 から và まで không phải bao giờ cũng đi cùng nhau.

5.3 ~から、~まで、~から~まで、đôi lúc được dùng kèm trực tiếp vớiです ở cuối câu.

6. N1 と N2

Trợ từ と dùng để nối 2 danh từ với nhau.

Ví dụ: ぎんこうの やすみは どようびと にちようびです。

Ngân hàng nghỉ vào thứ 7 và Chủ Nhật.

7. ね

– Trong tiếng Nhật có những từ được gọi là “từ cuối câu” (giống “đấy”, “nhỉ”… của tiếng Việt). Chúng được đặt ở cuối mỗi câu để thể hiện thái độ của người nói.

– ね dùng ở cuối câu để truyền đạt cảm xúc tới người nghe hoặc thể hiện mong muốn người nghe đồng tình với những gì mình nói (ね không được sử dụng khi độc thoại, buộc phải có người nghe).

– Ngoài ra, ね còn được sử dụng để xác nhận một sự việc nào đó. Khi sử dụng các “từ cuối câu” này, bạn phải lưu ý đến ngữ điệu đọc. Bởi tùy vào cách lên giọng hay xuống giọng mà ý nghĩa câu sẽ khác nhau.

*) Lưu ý: ね không phải bao giờ cũng có nghĩa là “nhỉ” trong Tiếng Việt.

V. BÀI 5 – ĐỘNG TỪ CHỈ SỰ DI CHUYỂN

1. N ( địa điểm) へ いきます/ きます/ かえります

Khi động từ biểu thị hành động di chuyển đến một nơi nào đó như động từ いきます、きます、かえります… thì thêm vào sau danh từ chỉ địa điểm trợ từ へ để thể hiện phương hướng di chuyển.

*) Lưu ý: Trong trường hợp này, trợ từ へ đọc là “e”.

2. (Từ để hỏi) + [trợ từ] + [も] + [phủ định]

Khi trợ từ も đứng ngay sau từ để hỏi (Ví dụ: なん、だれ、どこ、…) trong câu phủ định thì tất cả những gì trong phạm trù từ để hỏi nêu ra đều bị phủ nhận.

Ví dụ: きのう どこ[へ]も いきませんでした。

Hôm qua tôi không đi đâu cả.

3. N (phương tiện giao thông) で いきます/きます/かえります

Trợ từ で được dùng để chỉ phương tiện hay cách thức di chuyển. Khi động từ thể hiện sự di chuyển (Ví dụ: いきます、きます、かえります…) được dùng với trợ từ で thì で chỉ phương tiện di chuyển. Danh từ đứng trước で là một danh từ chỉ phương tiện di chuyển. Ví dụ: バス、でんしゃ、しんかんせん,..

Ví dụ: バスで だいがくへ きます。

Tôi đi học bằng xe bus.

Trong trường hợp bạn muốn diễn tả việc đi bộ tới đâu đó thì có thể sử dụng cụm từ あるいて (xuất phát từ động từ gốc あるきます biến thể thành). Trong trường hợp này ta không sử dụng trợ từ で.

Ví dụ: えきから あるいて かえりました。

Tôi đi bộ từ ga về.

4. N (Người/ con vật) と V

Khi bạn (hoặc người khác) làm việc gì đó cùng người khác (hoặc với một con vật) thì hãy thêm trợ từ と vào sau danh từ chỉ người/ con vật đó để biểu thị mối liên hệ.

Khi muốn diễn tả việc bạn làm gì đó một mình, hãy sử dụng cụm từ ひとりで. Trong trường hợp này, bạn không dùng trợ từ と.

5. いつ

Để hỏi về thời gian, người ta thường sử dụng từ để hỏi なん như なんじ、なんようび、なんがつなんにち. Ngoài những từ này, bạn cũng có thể dùng từ để hỏi いつ ( khi nào, bao giờ) để hỏi về thời điểm đã/ sẽ xảy ra một việc gì đó. Từ để hỏi いつ không bao giờ đi cùng trợ từ に.

6. Sよ

Trợ từ よ được đặt ở cuối câu để diễn tả việc người nghe chưa biết hoặc biểu lộ ý kiến của mình. Lưu ý, khi phát âm mạnh chữ よ sẽ khiến người nghe có cảm giác như bị ép buộc. Vì vậy bạn hãy phát âm chữ này một cách nhẹ nhàng nhé.

Ví dụ:

A: このでんしゃは こうしえんへ いきますか。

Chuyến tàu này đến Koshien phải không?

B: いいえ、いきません。つぎの ふつうですよ。

Không phải. Chuyến tàu thường tiếp theo cơ.

Trong bài viết trên, Jellyfish đã tổng hợp ngữ pháp N5 tiếng Nhật từ bài 1 đến bài 5 của giáo trình Minna no Nihongo. Để xem thêm các phần tiếp theo của serie Tổng hợp ngữ pháp N5 theo bài, các bạn hãy theo dõi chúng mình nhé.


Liên hệ với Jellyfish Việt Nam để được tư vấn chuyên sâu:

👉👉 Jellyfish Việt Nam – Du học trọn uy tín, chọn Jellyfish

Hotline: 096 110 6466

Trụ sở chính: Tầng 13, tòa nhà CMC, 11 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng chi nhánh: Tòa nhà Sholega, 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng

Trụ sở tại Nhật: 4F Westhill Building, Nishigotanda 2-24-4, Shinagawa, Tokyo, Japan


Bản quyền thuộc về Jellyfish Vietnam