Block Google Back Navigation

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP N3 THƯỜNG DÙNG TRONG GIAO TIẾP

Việc sử dụng ngữ pháp N3 thành thạo sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong giao tiếp thường ngày. Dưới đây, Jellyfish sẽ liệt kê cho bạn các cấu trúc ngữ pháp N3 phổ biến trong giao tiếp và một số ví dụ để bạn áp dụng trong cuộc sống.

Ngữ pháp N3 thường dùng trong giao tiếp
Ngữ pháp N3 thường dùng trong giao tiếp

I. VÌ SAO CẦN HỌC NGỮ PHÁP N3?

Ngữ pháp N3 thường khiến người học gặp trở ngại trong quá trình học tiếng Nhật. Có rất nhiều những trường hợp buộc bạn phải học thuộc lòng.

Việc sử dụng đúng cấu trúc ngữ pháp, áp dụng trong đúng hoàn cảnh sẽ giúp bạn nói tiếng Nhật tự tin hơn. Ngoài ra, việc sử dụng ngữ pháp lưu loát cũng giúp thể hiện việc bạn đã học ngôn ngữ một cách nghiêm túc.

II. CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N3 THƯỜNG GẶP

STT Cấu trúc Ý nghĩa – Ví dụ
1 ~うちに ~ Trong lúc (trước khi…)
若いうちに勉強しておきなさい。

Trong lúc còn trẻ thì hãy học đi.

2 ~あいだ(に)…  ~ Trong lúc diễn ra sự việc này thì sự việc khác xảy ra…

+ ~間… : Khi một hành động xảy ra trong một thời gian dài, một hành động khác

cũng xảy ra kéo dài đồng thời trong khoảng thời gian đó.

+ ~間に: Khi một hành động xảy ra trong một thời gian dài, một hành động khác

xảy ra chỉ tại một thời điểm trong khoảng thời gian đó

1.雨が降っているあいだ、喫茶店(きっさてん)で雨が止(や)むのを待っていた。

Trong khi trời mưa, tôi đã ngồi suốt ở quán cà phê để chờ mưa tạnh.

2. 日本にいるあいだに、一度富士山(ふじさん)に登(のぼ)ってみたい。

Trong thời gian ở Nhật tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ một lần.

3 ~てからでないと
~てからでなければ
~ Nếu không phải là sau khi ~ thì không thể…
運転免許を取ってからでなければ車を運転してはいけない。

Nếu chưa có bằng thì không được phép lái xe.

4 〜ところだ
〜ところ (+trợ từ)
~ Vào lúc… ( sự việc diễn ra vào khoảng thời gian ngay trước, ngay sau hoặc đúng thời điểm đó)
たった今空港(くうこう)に着(つ)いたところだ

Tôi vừa mới đến sân bay.

5 〜とおりだ / 〜とろり(に)

〜どおりだ /〜どおり(に)

~ Dựa theo…
初めて作る料理だから、この本に書いてあるとおりのやり方で作ってみよう。

Vì đây là món ăn lần đầu tiên làm, nên hãy thử làm theo những gì viết trong sách này.

6 〜によって…
〜によっては…
~Tùy vào, tùy theo…
によって習慣が違う。

Tùy từng nước, tập quán lại khác nhau.

7 〜たびに… ~ Cứ mỗi lần…
この地方は台風が来るたびに大水の害が起こる。

Khu vực này mỗi khi có bão lại phải chịu thiệt hại do ngập lụt.

8 (〜ば)〜ほど

(〜なら)〜ほど

   〜ほど

~ càng – càng…
この曲は、聞けば聞くほど好きになる。

Bản nhạc này càng nghe càng thấy thích.

9 〜ついでに ~Tiện thể…
散歩のついでにこのはがきをポストに出してきた。

Nhân tiện ra ngoài đi dạo, tôi đã đi gửi bưu thiếp.

10 〜くらい・〜ぐらい・
〜ほど…
~Tới mức mà… (biểu thị mức độ bằng 1 sự vật, hiện tượng khác)
きたいくらい/ ほど宿題が多い。

Bài tập nhiều đến mức muốn khóc.

11 〜くらい… はない
〜ぐらい … はない
〜ほど… はない
~Không có gì … tới mức…
彼女くらい親切な人はいない

Người tốt bụng cỡ như cô ấy thì không có đâu.

12 〜くらいなら
〜ぐらいなら
~Nếu phải đến mức… thì…
お金を払ってこんな料理を食べるくらいなら、自分で作ったほうがいい。

So với việc trả tiền để ăn món này thì tự mình nấu còn hơn.

13 〜に限る ~… nhất ( cách làm tốt nhất)
風邪(かぜ)が流行っているときは、人が多いところに行かないに限る

Khi đang có dịch cúm, thì tốt nhất không nên đến những chỗ đông người.

14 〜に対して ~  Không như… ( đối lập)
大阪では大雨だったのに対して、東京はいい天気だった。

Khác với ở Osaka trời mưa thì ở Tokyo trời rất đẹp.

15 〜反面… ~ Mặt khác, ngược lại
パソコンは便利な反面、トラブルも多い。

Máy tính cá nhân rất tiện lợi nhưng mặt khác cũng có nhiều trục trặc.

16 〜一方 (で)… ~ Đồng thời, ở mặt khác…
地球上には豊(ゆた)かな人がいる一方で、明日食べ物もない人がいる。

Trên thế giới có những người giàu, nhưng mặt khác cũng có những người không có cả thức ăn cho ngày mai.

17 〜というより… ~Thay vì nói là…
前の車は遅すぎて、走るというよりはっているようだ。

Chiếc xe đằng trước quá chậm, không phải đang chạy mà nó đang bò thì đúng hơn.

18 〜かわりに… ~Mặt khác, thay vì…
今度の正月はいつものようにふるさとに帰るかわりに、両親と海外旅行をしたい。

Tết năm nay, thay vì về quê như mọi khi, tôi muốn đi du lịch nước ngoài cùng bố mẹ.

19 〜ためだ/

〜ため(に)…

~ Tại vì…
出張のため、明日の会議は欠席させていただきます。

Vì phải đi công tác, tôi xin phép vắng mặt cuộc họp ngày mai.

20 ~によって…         

N + による +N…

~Do…
台風によって、橋(はし)が壊れました。

Cây cầu bị hỏng do bão.

21 〜から…/ことから… ~ Vì, từ…
わずかな誤解から友達の関係が悪くなってしまった。

Chỉ vì hiểu nhầm mà tình cảm bạn bè bị rạn nứt.

22 〜おかげだ

〜おかげで

~ Nhờ có…
奨学金(しょうがくきん)をもらったおかげで、留学できた。

Nhờ nhận được học bổng mà tôi đã có thể đi du học.

23 せいだ/ 〜せいで… ~ Chỉ tại…
最近忙しかったせいで、かなり疲れている。

Dạo này vì bận rộn nên tôi khá mệt mỏi.

24 〜のだから… ~ Bởi lẽ
あなたはけがをしているんだから、無理をしてはいけませんよ。

Vì bạn đang bị thương nên không được làm quá sức.

25 〜(の)なら… ~ Nếu là…(Nhắc lại thông tin hoặc sự việc để đưa ra hành động tiếp theo.)
その本、読んでしまったのなら私に貸してくれませんか。

Nếu anh đọc xong cuốn sách đó rồi thì hãy cho tôi mượn nhé.

26 ~(の)では…  ~ Nếu… (Đưa ra một giả định, phán đoán sẽ gây ra kết quả tiêu cực)
こんなに高くては売り物になりません。

Nếu đắt như vậy thì tôi không bán được đâu.

27 たとえ〜ても…
たとえ〜でも…
~ Cho dù … thì, Kể cả…thì…
たとえ面倒でも、健康診断は毎年受けたほうがいいですよ。

Giả sử cho dù có phiền phức đi nữa thì nên đi khám sức khỏe hàng năm đó.

28 〜さえ〜ば…
 〜さえ〜なら…
~Nếu chỉ cần có…
さえ丈夫ならどんなことにも挑戦できる。

Chỉ cần cơ thể mạnh thì việc như thế nào cũng có thể thử thách được.

29 〜ば …

〜たら…

 〜なら…

~ Nếu, giá như, chẳng hạn như… (Đưa ra một giả định không có thật, khả năng thực hiện được không cao)
お金とひまがあれわたしも海外旅行するんだけど。。。

Giá mà có thời gian và có tiền, tôi cũng sẽ đi du lịch nước ngoài.

30 ~ということだ ・ ~とのことだ ~ Có vẻ như, nghe nói…
物価 (ぶっか) は来月からさらに上がるということだ

Tôi nghe nói rằng giá cả sẽ còn tăng cao hơn nữa vào tháng tới.

31 ~と言われている ~ Có người nói rằng…
納豆は体にいいといわれている

Người ta nói rằng món natto tốt cho sức khỏe.

32 ~って ~ Nói rằng…., Tôi nghe bảo rằng…

(Sử dụng trong câu trích dẫn, là cách nói rút gọn của 「言っている・聞いたなど」)

明日は雪(ゆき)だって

Nghe nói mai sẽ có tuyết rơi.

33 ~という ~ Nghe nói… 

(Văn phong trang trọng hơn một chút của ~だそうだ, hay sử dụng trong văn viết)

この辺りは昔、広い野原(のはら)だったという

Nghe nói vùng này trước đây là một thảo nguyên rộng lớn.

34 ~はずがない・~わけがない ~ Tuyệt đối không, không thể nào…
ちゃんと約束したんだから、彼が来ないはずがない

Vì đã hẹn đúng giờ nên chắc chắn không có chuyện anh ấy không đến.

35 ~とは限らない ~ Chưa chắc đã, không hẳn là….
値段が高いものがか必ず質がいいとは限らない

Đồ vật giá thành cao không hẳn chất lượng cũng sẽ tốt.

36 ~わけではない
~というわけではない
~のではない
~ Không phải là, không hẳn là…
  • この仕事が好きというわけではないが、彼といっしょに仕事ができて楽しい。
  • Không phải là thích công việc này nhưng tôi vui vì có thể làm việc cùng anh anh ấy.
37 ~ないことはない Không thể nói rằng không, cũng có khả năng là…
この店のカレーもおいしくないことはないが、私はもっと辛いのが好きだ。

Không phải cà ri của quán không ngon, mà tôi thích loại cay hơn.

38 ~ことは~が、 ~ Dù là thế, nhưng….
このレストランはおいしいことはおいしい、値段(ねだん)が高すぎる。

Nhà hàng này ngon thì cũng ngon thật đấy nhưng giá đắt quá.

39 ~(さ)せてもらいたい
~(さ)せていただきたい
~(さ)せてほしい
~ Muốn( được cho phép làm gì, không phải làm gì)…

(Dùng để bày tỏ nguyện vọng, mong muốn được người khác sắp xếp, cho phép

mình được làm gì đó)

すみません、今日は体調が悪いので、早く帰らせていただきたいのですが・・・

Xin lỗi, hôm nay tôi không được khỏe nên có thể cho tôi về sớm không?

40 ~こと ~ Phải/ Không được/ Cấm…

(Sử dụng khi đưa ra mệnh lệnh, lời cảnh báo hoặc truyền tải lại thông điệp từ các biển

hiệu, thông báo)

申込書を書く前に注意書きをよく読むこと

Trước khi viết đơn đăng ký phải đọc kỹ tờ hướng dẫn.

41 ~たらどうか ~ Nếu… thì thế nào
机の上が暗すぎませんか。もう少し明るくしたらどうですか。

Trên bàn tối quá phải không. Nếu làm sáng hơn một chút thì bạn thấy sao nào?

42 ~ようにする

~ようにしている

~Chắc chắn làm…/ Cố gắng làm…
健康のために、毎日一時間は歩くようにしている

Hàng ngày tôi đều cố gắng đi bộ một tiếng cho khỏe mạnh.

43 ~ことにする ~ quyết định (Quyết định làm gì/ không làm gì – sự việc do tự bản thân mình quyết định. Không

dùng với thể khả năng và ý chí)

冷蔵庫がこわれたので、新しいのを買うことにした。

Vì tủ lạnh hỏng mất rồi nên tôi quyết định mua cái mới.

44 ~ことにしている ~ quyết định ( nỗ lực duy trì một thói quen)
毎朝、30分ジョギングすることにしています

Mỗi ngày tôi cố gắng chạy bộ 30 phút.

45 ~ことになる ~ được quyết định là… (Dùng để nói về các thói quen, quy tắc, dự định đã được định trước, nhấn mạnh việc đã được người khác quyết định – không mang tính chủ quan, ý chí)
本校では、教室で日本語しか話せないことになる。

Ở trường này, trong lớp học sẽ chỉ được dùng tiếng Nhật.

46 ~ことになっている ~ Chỉ được…(Diễn tả các tập quán, quy tắc, dự định xảy ra không liên quan đến ý chỉ của người

nói)

この部屋には、関係者(かんけいしゃ)以外(いがい)入ってはいけないことになっている

(Có quy định là) những người không liên quan không được phép vào phòng này.

47 ~はずだ ~ Chắc là… (Sự phỏng đoán mang tính chủ quan của người nói nhưng dựa trên cơ sở khá vững

chắc và mức độ chính xác cao)

いい薬を使ったから、きっとすぐ治るはずですよ。

Nếu uống loại thuốc tốt, chắc chắn sẽ khỏi ngay thôi.

48 ~わけだ ~ Chắc là, vì vậy mà, chẳng nào…
彼はあんなに食べたら、太るわけだ。 なるほどな。 わかった。 わかった。

Anh ta ăn nhiều thế, vì vậy mới béo. Tôi đã hiểu lý do rồi.

49 ~みたい ~ Hình như
~ Giống như… ( nhưng thực tế không phải)
みたいな強い人になりたいんです。

Tôi muốn trở thành một người mạnh mẽ như anh ấy.

50 ~らしい ~Có vẻ là, nghe nói là…
~ Giống như… ( giống về bản chất)
今日は暖かくて春らしい1日だった。

Hôm nay ấm áp, giống như một ngày mùa xuân vậy.

III. PHƯƠNG PHÁP HỌC NGỮ PHÁP N3 HIỆU QUẢ VÀ NHỚ LÂU

Cách học ngữ pháp N3 hiệu quả
Cách học ngữ pháp N3 hiệu quả

1. Luôn học ngữ pháp đi kèm với ví dụ

Trong quá trình học tiếng Nhật, cụ thể là ngữ pháp N3 tổng hợp, nếu chỉ tập trung học lý thuyết thì sẽ rất khó để bạn áp dụng vào thực tiễn. Nếu ghi nhớ được thì bạn cũng chỉ có thể nhận dạng cấu trúc khi đọc hay nghe chứ không thể sử dụng nhuần nhuyễn.

Cách tốt nhất để các bạn nhớ lâu và áp dụng được ngữ pháp dễ dàng đó là học cả các câu ví dụ trong nhiều ngữ cảnh và thực hành nó mỗi ngày. Khi đó, bạn sẽ biết được cấu trúc này được dùng trong hoàn cảnh, tình huống cụ thể ra sao.

2. Ôn đi ôn lại mỗi ngày

Bên cạnh việc tiếp thu nội dung mới thì các bạn cũng cần dành thời gian để ôn lại các kiến thức cũ. Cũng như tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ, chúng ta nói và nghe thường xuyên nên nếu muốn giỏi tiếng Nhật, bạn cũng cần phải sử dụng liên tục. Việc học thuộc tại thời điểm đó chỉ là ngắn hạn, bạn sẽ rất nhanh quên kiến thức nếu không ôn lại nó.

Vì vậy, đừng biến việc học ngữ pháp thành một thói quen tùy hứng. Hãy chăm chỉ học, biến nó thành thói quen hàng ngày để duy trì.

3. Xem nhiều phim và đọc nhiều sách, báo tiếng Nhật

Một cách nữa để ghi nhớ tốt ngữ pháp N3 thường dùng trong giao tiếp đó là xem phim và đọc thật nhiều sách, báo tiếng Nhật. Đây là cách phổ biến nhưng các bạn cũng cần lưu ý là phải đọc đúng cách chứ đừng chỉ đọc rồi để đấy. Ví dụ, trong quá trình đọc, xem và nghe, hãy để ý đến cách dùng câu, ngữ pháp và văn cảnh của họ.

Việc đọc đôi khi có thể khô khan và nhàm chán. Lúc đó bạn hãy chuyển sang xem các bộ phim truyền hình để có hứng học tập hơn. Nếu có thể, bạn nên chuyển sang phụ đề tiếng Nhật hoặc phụ đề song ngữ để nắm bắt được cách dùng ngữ pháp của họ.

Khi thấy cấu trúc mới hoặc một cấu trúc mà bạn cảm thấy mình sẽ dùng đến nhiều thì hãy note ra giấy để tặng thêm một lần ghi nhớ cho não bộ nhé.

Trong bài viết trên, Jellyfish đã liệt kê danh sách tổng hợp ngữ pháp N3 đầy đủ nhất cũng như một số phương pháp giúp bạn học ngữ pháp N3 hiệu quả. Nếu muốn học thêm nhiều ngữ pháp hay từ vựng tiếng Nhật khác, các bạn hãy truy cập TẠI ĐÂY nhé.

Xem thêm:


👉👉 Jellyfish Việt Nam – Du học trọn uy tín, chọn Jellyfish

Hotline: 096 110 6466

Trụ sở chính: Tầng 13, tòa nhà CMC, 11 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng chi nhánh: Tòa nhà Sholega, 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng

Trụ sở tại Nhật: 4F Westhill Building, Nishigotanda 2-24-4, Shinagawa, Tokyo, Japan


Bản quyền thuộc về Jellyfish Vietnam