から VÀ ので CÁCH SỬ DỤNG PHÙ HỢP TRONG TỪNG TRƯỜNG HỢP

Ngôn ngữ teen 2
 

      Như chúng ta đã biết hiện nay số lượng người học tiếng Nhật ngày càng tăng lên. Nếu bạn đã quyết định học tiếng Nhật thì việc học tập thường xuyên, đều đặn sẽ có ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả học tập của bạn. Muốn học giỏi tiếng Nhật bạn cần chinh phục được các cấu trúc ngữ pháp bởi ngữ pháp là bộ phận kết nối các từ vựng làm cho câu tiếng Nhật có ý nghĩa. Bên cạnh đó trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc câu có ý nghĩa tương đồng nhau gây khó khăn cho người học. Vậy làm cách nào để có thể phân biệt? Ngày hôm nay mình sẽ giúp các bạn phân biệt  から và ので nhé!!! Cả hai đều có nghĩa là vì nhằm diễn tả lý do nhưng làm thế nào để sử dụng cho đúng? Chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu nhé !!!

「~から」「~ので」

Cách sử dụng: Diễn tả Nguyên nhân (原因) – Lý do(理由)

Thường dịch: Vì…nên / Bởi vì…nên / Do…nên

A.『~から』diễn tả nguyên nhân – lý do mang tính chủ quan và hai mối quan hệ giữa nguyên nhân & kết quả là rõ ràng và trực tiếp.

Ví dụ: 雨が降るから、サッカーの練習をやめた。

Bởi vì trời mưa nên tôi đã nghỉ tập đá bóng.
(Tôi nghỉ tập vì trời mưa = mối quan hệ nguyên nhân kết quả rất rõ ràng.Đồng thời cho thấy lý do chủ quan của người nói)

・あまり好きじゃないから、食べなかった。
Vì tôi không thích lắm nên tôi đã không ăn. (Lý do trực tiếp. Chủ quan của người nói)

Ngoài ra, 『~から』còn được dùng để mô tả mệnh lệnh – cấm đoán

Ví dụ:

(1) おいしいからもうひとつ食べたい。 (話者の意志
Bởi vì nó ngon nên tôi muốn ăn thêm cái nữa. (Ý chí của người nói)

(2) 天気が良かったから楽しかったでしょうね。 (話者の推量
Bởi vì trời đẹp nên chắc mọi người đã vui lắm nhỉ. (Suy đoán của người nói)

(3) よい子だからおとなしくしなさい (命令
Vì là một đứa trẻ ngoan nên con hãy ngồi yên nào! (Mệnh lệnh)

(4) 危ないからそっちへ行ってはいけないよ。 (禁止
Bởi vì nguy hiểm nên con không được đi đến nơi đó. (Cấm đoán)

B. Trong khi đó『~ので』được sử dụng khi người nói muốn mô tả một cách khách quan mối quan hệ nhân quả (nguyên nhân dẫn đến kết quả). hoặc khi người nói muốn khẳng định, nhấn mạnh tính thỏa đáng của bản thân
=> Trường hợp này được dùng rất nhiều trong biện minh hoặc xin lỗi.

Ngoài ra còn đợc sử dụng để trình bày hoặc nhờ vả một cách lịch sự.

Ví dụ:

しばらく雨が降らないので、ほこりがひどい。
Vì lâu rồi trời không mưa nên bụi khủng khiếp.
(Mô tả khách quan sự việc. Bụi bám nhiều là do nguyên nhân khách quan (lâu rồi không mưa))

(1) Khi muốn trình bày/nêu lý do/giải thích một cách lich sự.
・本日生地がなくなりましたので夜の営業はお休みさせていただきます。 申し訳ございません。
Do hôm nay vải đã hết hàng nên chúng tôi xin phép nghỉ kinh doanh tối nay. Thành thật xin lỗi quý khách.

(2) Khi muốn tường thuật một cách khách quan sự việc – hiện tượng
・ 強い風が吹いたので、あちこちの看板が倒れたりとばされたりしてしまった。.
Do gió thổi rất mạnh nên các biển hiệu ở nhiều nơi bị ngã hoặc bị thổi bay tung tóe.

(3) Khi muốn khẳng định một cách mạnh mẽ tính thỏa đáng của bản thân hoặc khi biện minh, xin lỗi.

・ 遅くなるので帰ります。
Do trễ rồi nên tôi đi về đây.

・交通渋滞に引き込まれたので、学校に遅れた。
Vì bị kẹt xe nên tôi đến lớp trễ.

Trên đây là cách sử dụng của から ので. Mình hi vọng rằng sẽ giúp ích được cho các bạn trong quá trình học. Ngữ pháp tiếng nhật phân bố đều theo các cấp độ từ cơ bản đến nâng cao . Người học đều phải nắm vững các kiến thức về ngữ pháp . Đặc biệt là với những ai đang học tiếng Nhật ở trình độ nhập môn ,sơ cấp thì các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng cũng khiến bạn gặp không ít khó khăn kể cả về mặt nghĩa và cách sử dụng. Chúc các bạn học tốt và theo đuổi niềm đam mê cho đến cùng.


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam 2018