**Xin việc làm thêm về cơ bản bạn phải thể hiện được sự nhiệt huyết và quan tâm đối với nhà tuyển dụng. Khi phỏng vấn dù qua điện thoại hay gặp trực tiếp các bạn nên chuẩn bị giấy bút và có thời gian chuẩn bị ban đầu về nội dung của công việc bạn ứng tuyển.

I.GỌI ĐIỆN XIN VIỆC

  ******************
Khi ứng tuyển vào một công việc nào đó, hồ sơ xin việc và phỏng vấn là quan trọng nhưng ấn tượng của sự tiếp xúc qua điện thoại lần đầu tiên cũng quan trọng không kém. Vì thế khi gọi điện mình phải bình tĩnh, dùng từ ngữ sao lịch sự để tạo ấn tượng tốt cho người ta.

◆ Những đều cần phải chú ý khi gọi điện.

1. Phải chuẩn bị sẵn thông tin tuyển dụng và quyển memo ở bên.

2. Trước khi gọi điện phải ghi sẵn ra giấy những điều mình muốn hỏi.

3. Tùy từng công ty, cửa hàng mà chúng ta nên tránh gọi điện vào những giờ không nên gọi.

Đối với công ty thì tránh gọi vào sáng sớm (trước 10h) và giờ nghỉ trưa(12h~13h).
Đối với nhà hàng thì tránh gọi vào những giờ đông khách như giờ ăn trưa (11h~14h) và giờ ăn tối (17h~21h)

◆ Cách ứng xử trong một số trường hợp.

1. Người phụ trách vắng mặt.

Trong trường hợp này nên hỏi xem khi nào người phụ trách có mặt và gọi lại vào giờ đó.

Ví dụ: 

あらためて お電話(でんわ) したいの ですが、何時(なんじ) ごろ が よろしいでしょうか
Tôi muốn gọi điện lại sau. Vào mấy giờ thì có thể được ạ?

2.Người phụ trách đang bận và yêu cầu gọi lại sau

Trường hợp này mình nên xin lỗi người ta vì đã gọi vào lúc bận rộn và hỏi thời gian nào gọi thì thích hợp.

Ví dụ:
お忙しい(いそがしい) ところ 失礼(しつれい)しました。あらためて お電話(でんわ) したい のですが、何時(なんじ) ごろ が よろしいでしょうか?
Tôi xin lỗi đã gọi vào lúc bận rộn. Tôi muốn gọi điện lại sau. Vào mấy giờ thì có thể được ạ?

◆ Mẫu hội thoại :

店員(てんいん):nhân viên cửa hàng.

応募者(おうぼしゃ): người ứng tuyển.

採用担当者(さいよう たんとうしゃ):người phụ trách tuyển dụng.

店員: ~店(てん) で ございます:Cửa hàng ~~ xin nghe.

応募者: ~①で そちら の 求人情報(きゅうじん じょうほう) を 拝見(はいけん)し お電話しました、~と 申(もう)します。アルバイト採用(さいよう) の ご担当者(たんとうしゃ) は いらっしゃいますか?
Tôi đã xem thông tin tuyển dụng của của hàng tại ~. Tôi tên là ~ . Người phụ trách tuyển dụng có ở đó không ạ?
①:tên báo đăng tin tuyển dụng, giấy dán ngoài cửa hàng. \

店員: 少々(しょうしょう) お待(ま)ちください。
Xin hãy chờ một lát.

採用担当者: お電話かわりました。採用担当(さいよう たんとうしゃ)の~です。
Tôi là ~ , người phụ trách tuyển dụng.

応募者: ~で そちら の 求人情報(きゅうじん じょうほう) を 拝見(はいけん)し お電話しました ~と 申(もう)しますが、現在(げんざい)募集(ぼしゅう) を されている ホールスタッフ に 応募(おうぼ)をしたいのですが
Tôi đã xem thông tin tuyển dụng của của hàng tại ~. Tôi tên là ~. Tôi muốn ứng tuyển vào vị trí nhân viên phục vụ bàn mà cửa hàng đang tuyển.

採用担当者: では、まず 面接(めんせつ) に お越(こし)し いただきたい の ですが、ご都合(つごう)の よい 日時(にちじ)は ありますか?
Vậy thì trước tiên tôi muốn bạn đến phỏng vấn. Khi nào thì bạn có thể đến được?

応募者: 平日(へいじつ)は 学校(がっこう) の 授業(じゅぎょう) が 終(お)わる 12時(じ) 以降(いこう)であれば、面接(めんせつ)に うかがえます。
Vào ngày thường, nếu là từ sau khi tôi kết thúc giờ học ở trường là 12h trở đi thì tôi có thể đến được.

採用担当者: それでは 来週(らいしゅう) 月曜日(げつようび)の 17時 からで いかがでしょうか?
Vậy thì vào lúc 17h thứ 2 tuần sau có được không?

応募者: はい、わかりました。その際(さい) に 何か(なにか) 必要(ひつよう)な 持ち物(もちもの)は ありますか?」—Vâng, được ạ. Khi đó có cần mang theo gì tới không ạ?

採用担当者: 写真(しゃしん) を 添付(てんぷ)した 履歴書(りれきしょ)を 持(も)って きて ください。
Hãy mang theo sơ yếu lý lịch có dán ảnh.

応募者: わかりました。それでは、来週(らいしゅう) 月曜日(げつようび) の 17時(じ) に うかがいます
Tôi hiểu rồi. Vậy 17h thứ 2 tuần sau tôi sẽ tới. (phải xác nhận lại ngày giờ vì nhỡ mình có nghe nhầm)

採用担当者: お待(ま)ちしております。
Tôi sẽ đợi.

応募者:よろしくお願い(ねがい)します。失礼(しつれい)します。
Rất mong nhận được sự giúp đỡ. Tôi xin phép.

Hoặc:

お忙しい(いそがしい)中(なか)ありがとうございました。失礼(しつれい)いたします。
Cảm ơn vì đã dành thời gian cho tôi. Tôi xin phép.

*Đợi người ta ngắt điện thoại trước chứ ko nên tự mình ngắt.

  Các bạn hãy luyên thật trôi chảy những câu mình cần nói trước khi gọi. Gọi điện lần 1 lần 2 bao giờ cũng rất run, không nói được gì nhưng lần 4 lần 5 thì sẽ thành thạo thôi. Vì thế 1 lần, 2 lần mà không được hẹn phỏng vấn thì đừng nản chí. Hãy tiếp tục tìm, tiếp tục gọi đến khi được hẹn mới thôi. Được hẹn phỏng vấn rồi mà chưa được nhận thì hãy xem mình còn thiếu sót gì và cố gắng cho những lần tiếp theo.
Và một điều nữa mình nói thêm. Đó là khi đã được hẹn phỏng vấn rồi mà mình bận hay vì một lý do gì đấy mình không thể đến được thì phải gọi điện thông báo cho người ta biết.

II.VIẾT CV XIN VIỆC.

II.3

 III. CÁC BƯỚC PHỎNG VẤN

III

IV.CÂU HỎI THUÒNG GẶP KHI PHỎNG VẤN


A:お名前は?—おなまえは?— Tên bạn là gì?
B: Tôi tên là Anh-私は Anhです hoặc わたしは Anhともうします。

.ggggg
A:おいくつですか。Bạn bao nhiêu tuổi?
B: Tôi 21 tuổi-21さいです。

3.
A: 出身はどちらですか。—しゅっしんはどちらですかー Bạn sinh ra ở đâu?
B: Tôi đến từ Việt Nam-ベトナムからまいりました  or ベトナムからきました


A:学生ですかーがくせいですかー Bạn là học sinh à?
B: Vâng,tôi là du học sinh—はい、わたしはりゅうがくせいです。


A:学校はどちらですかーがっこはどちらですかー Trường học ở đâu vậy?
B: Trường học ở Nakanoku ạ−がっこはなかのくにあります。


A: どの時間帯がご希望ですか / 勤務時間の希望はありますかーどのじかんたいがごきぼうですか / きんむじかんのきぼうはありますかーBạn muốn thời gian làm việc như thế nào?
B: Tôi muốn làm việc từ 14h-18h – ごご2じから6じまでしたいです

7.
A: ご自宅はどちらでかーごじたくはどちらですかー nhà bạn ở đâu. (最寄り駅はどこですかーもよりえきはどこですかー Ga gần nhất là ở đâu)
B: nhà tôi ở gần ga okubo−じたくはおおくぼえきのちかくにあります。

8.
A: 店までどうやって来ますかーみせまでどやってきますかーbạn đến cửa hàng bằng phương tiện gì?
B: Tôi đến của hàng bằng tàu điện—でんしゃできます。

9.
A: 漢字は分かりますかーかんじはわかりますかー bạn có biết chữ kanji không?
B: Tôi có biết 1 chút (50 từ)—ちょっとわかります(50じぐらい)

10.
A: アルバイトの経験はありますかーアルバイトのけいけんはありますかー Bạn có kinh nghiệm làm thêm không
B: Tôi chưa từng làm—したことがありません

11.
A: なんのためにアルバイトをしますかー Bạn làm thêm để làm gì?
B: Tôi làm thêm nạp tiền học và sinh hoạt—がくひとせいかつひをだすために、アルバイトをします

12.
A: どうしてこの店で働きたいと思いましたかーどうしてこのみせではたらきたいとおもいましたか。— tại sao bạn muốn làm việc ở cửa hàng này?
B: Tại vì tôi muốn giao lưu học hỏi nhiều việc với mọi người—みなさんにいろいろなことをべんきょうしたり、こうりゅうしたりしたいですから。

13。
A: 一週間に何回(何時間)ぐらい入れますか。 /入りたいですかー 1 Tuần bạn có thể làm được khoảng mấy lần(mấy giờ đồng hồ)1 Tuần tôi có thể làm được 28h —いっしゅうかんに28じかんぐらいはいれます。何曜日に働けますかーなんようびにはたらけますかー Bạn có thể làm vào thứ mấy?
B: thứ mấy tôi cũng làm được−なんようびでもはたらけます。

14.
A: この仕事を長く続けられますかーこのしごとをながくつつ“けられますかー công việc này bạn có thể làm lâu dài không?
B: Tôi có thể −できます

15.
A: いつから出勤できますかーいつからしゅっきんできますかー bạn có thể đi làm từ khi nào.
B: nếu được tôi có thể đi làm ngay−よかったら、すぐしゅっきんできます。

16.
A: 何か質問はありますかーなにかしつもんはありますかー bạn có câu hỏi gì không?
B: vâng tôi có.tôi phải làm việc gì vậy ạ—はい。あります。どんなしごとをしなければなりませんか

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)